Tư vấn cách đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Mục lục
Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong các lĩnh vực vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, xe hợp đồng, xe du lịch và vận tải công nghệ. Tuy nhiên, đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật. Không ít cá nhân, tổ chức gặp vướng mắc do chưa hiểu rõ khái niệm pháp lý cũng như quy trình đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ vấn đề một cách hệ thống.
1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là gì?
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được hiểu là hoạt động sử dụng xe ô tô để vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.
Hoạt động này bao gồm hai hình thức cơ bản:
- Thứ nhất, kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp, tức là đơn vị vận tải thu tiền trực tiếp từ hành khách hoặc chủ hàng (ví dụ: xe khách tuyến cố định, taxi, xe hợp đồng, xe tải chở hàng thuê).
- Thứ hai, kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp, tức là việc vận chuyển gắn liền với hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp (ví dụ: công ty sản xuất tự vận chuyển hàng hóa của mình đi giao).
Dù thuộc hình thức nào, nếu có yếu tố kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện pháp lý theo quy định.
Theo khoản 15 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải. Đối với vận tải đường bộ quốc tế, đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải.
2. Điều kiện đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là ngành nghề kinh doanh có điều kiện chia thành vận tải hành khách và hàng hóa. Do đó, ngoài việc đăng ký doanh nghiệp, đơn vị vận tải còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

2.1. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
Theo Điều 13 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô như sau:
– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
-. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki- lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki- lô-mét trở xuống.
– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.
– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm. Không sử dụng xe ô tô chở người có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 08 chỗ (không kề chỗ của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.
2.2. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
Theo Điều 14 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô như sau:
– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải đáp ứng theo khoản 11 Điều 56 Luật Đường bộ và có niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

3. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
3.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
- Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ;
- Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều hành vận tải.
3.2. Thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì người đại diện đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
* Lưu ý: Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là lĩnh vực tiềm năng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng trình tự thủ tục ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp:
- Tiết kiệm thời gian;
- Tránh bị xử phạt;
- Hoạt động ổn định và bền vững.
Trong nhiều trường hợp, việc tham vấn luật sư ngay từ giai đoạn chuẩn bị thành lập doanh nghiệp sẽ giúp xây dựng mô hình kinh doanh phù hợp, lựa chọn loại hình công ty tối ưu và đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật.