Thủ tục thành lập công ty tư nhân
Mục lục
Công ty tư nhân với tên gọi pháp lý là doanh nghiệp tư nhân, với ưu điểm quản lý linh hoạt, thủ tục gọn nhẹ và chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi hoạt động, đây là hình thức khởi nghiệp rất phổ biến. Tuy nhiên, để việc vận hành doanh nghiệp thuận lợi và tránh các rủi ro phát sinh về sau, nhà đầu tư cần nắm vững các quy định pháp luật hiện hành dưới sự phân tích chuyên sâu của Luật sư.
1. Điều kiện pháp lý để thành lập công ty tư nhân
Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025 đã quy định về công ty tư nhân như sau:
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Để quá trình đăng ký thành lập công ty tư nhân diễn ra thuận lợi, cá nhân đứng tên đăng ký cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
1.1. Điều kiện về chủ thể thành lập
- Là cá nhân từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp (như cán bộ, công chức, viên chức, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự…).
- Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập 01 Doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, không được là thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
1.2. Điều kiện về tên doanh nghiệp
Tên cấu thành bởi 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp (“Doanh nghiệp tư nhân” hoặc “DNTN”) + Tên riêng. Tên không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc.
Do đó, doanh nghiệp nên kiểm tra tên dự kiến trước khi nộp hồ sơ nhằm hạn chế trường hợp hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi do tên không hợp lệ.
1.3. Điều kiện về trụ sở hoạt động
Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp quy định: Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Như vậy, địa chỉ trụ sở chính phải được xác định rõ theo địa giới hành chính và có thông tin liên hệ theo quy định. Khi lựa chọn địa điểm đặt trụ sở, chủ doanh nghiệp cũng cần kiểm tra quy định pháp luật có liên quan đến việc sử dụng địa điểm đó để kinh doanh.
1.4. Điều kiện về vốn đầu tư
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký và khai báo.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình đối với mọi nghĩa vụ tài chính và khoản nợ của doanh nghiệp (không chỉ giới hạn trong phạm vi số vốn đăng ký).
2. Thủ tục thành lập thành lập công ty tư nhân
2.1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
Về cơ bản, theo Điều 19 Luật Doanh nghiệp quy định thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và giấy tờ pháp lý của cá nhân là chủ doanh nghiệp theo quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hiện hành.
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Tùy trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể phải bổ sung các giấy tờ liên quan đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hoặc giấy tờ khác theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ, chủ doanh nghiệp nên xác định chính xác ngành, nghề dự kiến kinh doanh để tránh tình trạng hồ sơ thiếu tài liệu hoặc phải sửa đổi, bổ sung.

2.2. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
2.2.1. Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người đại diện nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định.
Hiện nay, việc đăng ký doanh nghiệp hiện được thực hiện theo 03 phương thức là đăng ký doanh nghiệp trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới Cơ quan đăng ký kinh doanh.
2.2.2. Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ
- Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung để người đăng ký hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Dịch vụ thành lập công ty tư nhân
Nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa công sức và đảm bảo toàn bộ hồ sơ pháp lý đạt chuẩn ngay từ lần nộp đầu tiên, việc đồng hành cùng một Văn phòng Luật sư chuyên nghiệp là giải pháp tối ưu.
Chúng tôi hỗ trợ Khách hàng:
- Tư vấn lựa chọn tên, địa chỉ trụ sở và áp mã ngành nghề kinh doanh tối ưu nhất.
- Đại diện soạn thảo, nộp hồ sơ và làm việc trực tiếp với Phòng Đăng ký kinh doanh.
- Bàn giao tận tay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Con dấu pháp nhân.
- Tư vấn toàn diện các thủ tục thuế, kế toán và bảo hộ thương hiệu ban đầu.