Quyết định thành lập công đoàn công ty theo luật mới nhất
Mục lục
Quyết định thành lập công đoàn công ty đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Vậy việc thành lập công đoàn có bắt buộc không? Điều kiện thành lập là gì? Hồ sơ thành lập công đoàn công ty bao gồm những gì? Quy trình thành lập công đoàn ra sao? Cùng Đăng ký kinh doanh nhanh tìm hiểu chi tiết qua bài viết này nhé.
1. Công đoàn là gì? Có bắt buộc thành lập công đoàn công ty hay không?
Theo Điều 1 Luật Công đoàn 2024 quy định: Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; đại diện cho công nhân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, tham gia các phong trào thi đua, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Có thể hiểu, Công đoàn là tổ chức được tập thể người lao động lập ra nhằm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp cho người lao động. Đồng thời, công đoàn cũng là cầu nối vận động, tuyên truyền người lao động phải nâng cao kỹ năng, trình độ và chấp hành pháp luật.
Công đoàn được thành lập dựa trên ý chí tự nguyện của người lao động. Công ty phải tạo điều kiện để thành lập công đoàn khi người lao động có nhu cầu. Ngược lại, công ty không cần tạo lập công đoàn cơ sở khi người lao động cảm thấy không cần thiết.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ
2. Thành lập công đoàn công ty cần điều kiện gì?
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Công đoàn 2024 giải thích: Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Theo Điều 5 Luật Công đoàn 2024 quy định, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp mà tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì có quyền gia nhập Công đoàn Việt Nam.
3. Thời hạn thành lập công đoàn công ty
Thời gian chậm nhất là sau 6 tháng kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động. Công đoàn ngành, công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất, công đoàn địa phương phối hợp cùng doanh nghiệp thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của pháp luật.
Sau thời gian trên, nếu doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức Công đoàn, Công đoàn cấp trên có quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời để đại diện, bảo vệ quyền lợi của người lao động, tập thể.
4. Quy trình phải làm khi quyết định thành lập công đoàn công ty
Bước 1: Lập Ban vận động công đoàn công ty
Ban vận động được người lao động thống nhất thành lập để tuyên truyền, vận động và tiếp nhận đơn xin tham gia công đoàn của người lao động. Bên cạnh đó, Ban cũng sẽ liên kết với công đoàn các cấp để được hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 2: Tổ chức đại hội thành lập công đoàn công ty
Khi đã chuẩn bị đủ các điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, Ban vận động thực hiện tổ chức đại hội thành lập. Có 3 thành phần tham gia đại hội:
- Ban vận động.
- Người lao động có đơn tự nguyện xin gia nhập công đoàn.
- Đại diện công đoàn doanh nghiệp, cấp trên.
- Công đoàn công ty sẽ được bầu thông qua hình thức bỏ phiếu kín. Sau khi đã có công đoàn, ban vận động bàn giao hồ sơ cho ban chấp hành công đoàn mới được bầu.
Bước 3: Soạn hồ sơ thành lập công đoàn công ty
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội, ban chấp hành công đoàn mới phải họp để bầu ban thường vụ cùng các chức danh khác.
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội, ban chấp hành công đoàn mới cần phải lập hồ sơ phải đề nghị công đoàn cấp trên xem xét công nhận thành lập công đoàn cơ sở.
5. Hồ sơ, trình tự gia nhập công đoàn của công ty
5.1. Hồ sơ gia nhập Công đoàn Việt Nam
Theo Điều 14.1 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ quy định về hồ sơ thành lập công đoàn công ty phải bao gồm có những loại giấy tờ dưới đây:
- Văn bản đề nghị gia nhập Công đoàn Việt Nam có chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp;
- Bản sao các văn bản thể hiện tính hợp pháp của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp (văn bản về việc thành lập tổ chức của cơ quan có thẩm quyền, văn bản công nhận cơ quan lãnh đạo và các chức danh lãnh đạo, điều lệ, các quy chế hoạt động và các văn bản khác có liên quan đến hoạt động của tổ chức).
- Biên bản họp lấy ý kiến các thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp khi có từ 2/3 thành viên đồng ý việc gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Danh sách có chữ ký của thành viên tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Văn bản thể hiện về tài sản, tài chính của tổ chức của người lao động gồm: Biên bản kiểm kê tài sản; báo cáo tài chính; báo cáo công nợ phải thu, phải trả.
5.2. Trình tự, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam
a) Tại doanh nghiệp có công đoàn cơ sở trực thuộc quản lý của liên đoàn lao động cấp tỉnh thì tổ chức của người lao động gửi hồ sơ đến liên đoàn lao động cấp tỉnh nơi tổ chức của người lao động đăng ký hoạt động.
b) Tại doanh nghiệp có công đoàn cơ sở trực thuộc quản lý của công đoàn ngành trung ương và tương đương thì tổ chức của người lao động gửi hồ sơ đến công đoàn ngành trung ương và tương đương.
c) Trường hợp doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở mà chỉ có tổ chức của người lao động thì tổ chức của người lao động gửi hồ sơ đến liên đoàn lao động cấp tỉnh nơi tổ chức của người lao động đăng ký hoạt động.
d) Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, liên đoàn lao động cấp tỉnh hoặc công đoàn ngành trung ương và tương đương có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định công nhận việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và thành viên của tổ chức đó gia nhập Công đoàn Việt Nam; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp biết.
đ) Khi tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được công nhận gia nhập Công đoàn Việt Nam, liên đoàn lao động cấp tỉnh hoặc công đoàn ngành trung ương và tương đương có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thu hồi đăng ký hoạt động của tổ chức đó.
e) Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp đương nhiên chấm dứt hoạt động với tư cách tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
g) Người lao động là thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tự nguyện và đủ điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam thì được công nhận là đoàn viên công đoàn.