Bán tạp hóa có cần đăng ký kinh doanh?
Mục lục
Tạp hóa là một trong những nét văn hóa của người dân Việt Nam. Cả những vùng nông thôn và thành phố đều xuất hiện những tạp hóa nhỏ lẻ. Vậy câu hỏi đặt ra là bán tạp hóa có cần đăng ký kinh doanh không? Cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết ngày hôm nay.
1. Bán tạp hóa có cần đăng ký kinh doanh?
Nếu bạn tự mình hằng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác mà không cần đăng ký kinh doanh nếu thuộc những trường hợp sau:
– Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong.
– Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định.
– Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định.
Hoạt động kinh doanh tạp hóa cũng có thể xem xét theo quy định này. Nếu bạn buôn bán vặt những vật dụng nhỏ lẻ như những quán tạp hóa tại nông thôn thì có thể chưa cần thiết đăng ký kinh doanh. Dù không đăng ký kinh doanh nhưng bạn vẫn phải đảm bảo được các yếu tố khác khi kinh doanh tạp hóa. Tuy nhiên, vấn đề khi không đăng ký kinh doanh cửa hàng tạp hóa chính là pháp luật sẽ chưa có căn cứ và cơ sở vững chắc để bảo hộ bạn khi không may xảy ra tranh chấp.
Nhưng nếu bạn mở tiệm tạp hóa là kế sinh nhai, sinh lợi nhuận và nhiều mặt hành thì bắt buộc bạn phải đăng ký kinh doanh.
2. Thành lập hộ kinh doanh bán tạp hóa
2.1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;
- Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng).
Trường hợp các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:
- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình;
- Bản sao hợp lệ biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh;
- Bản sao hợp lệ văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh;
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 1 bộ.
2.2. Nộp hồ sơ
Người thực hiện đăng ký thành lập hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.
Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp như trên, công dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể online tại trang dịch vụ công của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố.
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền.
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.
2.3. Nhận kết quả
Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
Người thực hiện đăng ký hộ kinh doanh phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật để nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.